Xơ gan giai đoạn cuối

Xơ gan cổ trướng hay còn được gọi là xơ gan mất bù là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan. Giai đoạn này bệnh nhân sẽ xuất hiện một số triệu chứng đặc biệt, nếu không điều trị sớm thì nguy cơ tử vong cao. Do vậy cần theo dõi các dấu hiệu để phát hiện sớm giai đoạn này.

Các triệu chứng của xơ gan giai đoạn cuối

Hiện tại có rất nhiều người đang quan rằng triệu chứng, biểu hiện của xơ gan giai đoạn cuối là gì nhằm phát hiện sớm để điều trị kịp thời. Ở giai đoạn này bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc mà phải căn cứ vào tình trạng cụ thể của bệnh từ đó có cách điều trị phù hợp.

Xơ gan giai đoạn cuối

1. Xuất huyết tiêu hóa

Huyết thanh cao nội bộ tại tĩnh mạch cửa gan làm cho hệ thống tĩnh mạch dạ dày – ruột bị áp lực, giãn và phồng to ra. Theo các bác sĩ thì có tới 50% bệnh nhân xơ gan đều có triệu chứng xuất huyết nội tạng. Vì các tĩnh mạch này có thành khá mỏng manh nên sẽ rất dễ vỡ gây ra hiện tượng xuất huyết. Nguy cơ xuất huyết cũng tăng cao khi khả năng chuyển hóa vitamin K giúp cầm máu của gan đã bị tê liệt do đó khả năng cầm máu cũng không còn nhiều ý nghĩa.

2. Cổ trướng

Dấu hiệu rõ rệt nhất khi bị giai đoạn xơ gan mất bù là cổ trướng. Tình trạng này xuất hiện ở 85% người bị xơ gan. Dịch cổ trướng tập trung chủ yếu ở khoang bụng gây ra 1 áp lực vùng bụng, gây đau đớn, khó chịu, nặng nề và ảnh hưởng đến hô hấp, có thể dẫn tới viêm phúc mạc màng bụng.

3. Vàng da và vàng mắt

Trong giai đoạn cuối của bệnh, người bệnh sẽ xuất hiện dấu hiệu vàng da vàng mắt hay móng tay của người bệnh. Tình trạng này là do chức năng gan bị tê liệt khiến cho sự giải độc gan và hoạt động của ống mật không còn hoạt động khiến cho bilirunbin bị tích tụ lại.

Xơ gan giai đoạn cuối

4. Chứng não gan

Chức năng cơ bản của gan là giúp chuyển hóa các chất vitamin, protenin… thành các chất đơn giản và thải độc, nhưng vì ở giai đoạn cuối chức năng gan không còn đảm bảo khiến cho độc tố bị tồn đọng lại trong mắt nhất là amoniac và gây ra chứng não gan.

Bệnh nhân sẽ mất ý thức về hành vi, lời nói của mình, mắt mờ, mất định hướng cơ thể mệt mỏi và yếu cơ. Ở trường hợp này chỉ cần 1 cơn co giật nguy hiểm xảy ra và bệnh nhân có thể tử vong nếu không có sự can thiệp kịp thời.

Ngoài những dấu hiệu chính trên người bệnh có thể gặp 1 số dấu hiệu khác như:

– Giảm cân, mệt mỏi, uể oải chỉ muốn nằm 1 chỗ, da khô, viêm phù dây thần kinh, quáng gà, viêm lưỡi, thiếu máu, sắc mặt kém. Ngoài ra có thể bị sốt nhẹ do tế bào gan bị hoại tử, gan bị ung thư, giảm hoặc mất khả năng giải độc làm cho các chất độc tấn công vào đường tiêu hóa.

– Đau ở vùng gan, có thể đau liên tục hoặc đau dữ dội. Gan đau là do khối u tăng trong gan phát triển thành gan bị kéo giãn ra. Cơ hoành có thể bị đau vài phải. Trong thời gian gan kết thành ung thư, có thể bị đau đột ngột. Nếu bị xuất huyết máu quá nhiều bệnh nhân có thể bị ngất hoặc sốc.

– Khi tới giai đoạn này bệnh nhân cần lập tức điều trị không nên lạm dụng thuốc mà nên áp dụng phương pháp điều trị khoa học để có thể hồi phục lại phần nào sức khỏe.

Xơ gan cổ trưởng

Bệnh xơ gan cổ trưởng là bệnh nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm bệnh xơ gan cổ trướng có thể dẫn tới tử vong. Căn bệnh này cần phải sử dụng thuốc chữa kịp thời giảm thiểu tỷ lệ tử vong.

Xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Hiện nay với sự phát triển của y học và kinh nghiệm chữa các bệnh gan từ xa xưa, bệnh này cũng không phải là vô phương cứu chữa.

Người bị xơ gan cổ trướng vẫn có thể được điều trị khỏi bệnh thông qua việc áp dụng các biện pháp điều trị kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý và lối sống khoa học. Trong đó, việc tìm ra thuốc và phương pháp điều trị bệnh xơ gan cô trướng đang là mối quan tâm hàng đầu. Bài chia sẻ dưới đây phần nào giúp giải quyết những thắc mắc của các bạn trong qus trình tìm hiểu cách điều trị bệnh xơ gan cố trướng.

Xơ gan cổ trưởng

Bệnh cơ gan cổ trướng là gì?

Bệnh là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan. Cũng được coi là bệnh mạn tính về gan rất nghiêm trọng. Bệnh do sự tăng sinh và xơ hóa của tổ chức gan, hình thành các cục tại mô gan gây ra biến dạng cấu trúc của gan. Xơ gan cổ trướng gây tổn thương gan và biểu hiện ra toàn thân. Khi chức năng gan bị vô hiệu hóa cũng là lúc cơ thể không đào thải được chất độc ra bên ngoài. Về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng tới toàn bộ quá trình vận động trong cơ thể. Dựa theo diễn biến trong quá trình phát triển, bệnh chia làm 3 giai đoạn, gia đoạn đầu, giai đoạn toàn phát và giai đoạn muộn (cuối). Thùy theo mỗi giai đoạn bệnh mà sẽ có biểu hiện khác nhau.

Nguyên nhân dẫn tới xơ gan cổ trướng

Gồm nguyên nhân do gan và ngoài gan

– Một số nguyên nhân do gan gồm có: virus, suy dinh dưỡng, nghiệm rượu, suy gan cấp, bệnh gan nhiễm mỡ… gây ra.

– Nguyên nhân xơ gan cổ trướng ngoài gan gồm có: hội chứng thận hư, rối loan tuyến tụy, suy tim gây ra.

Biểu hiện bệnh xơ gan cổ trướng

Xơ gan cổ trướng dễ biểu hiện rõ rệt như: Bị phù, bụng bang (bụng phình to).

Cũng phải tùy thuốc vào môi giai đoạn mà sẽ có những biểu hiện khác nhau:

– Giai đoạn bắt đầu: Lúc này chức năng của gan chưa bị suy giảm nhiều nên các triệu chứng thường không rõ ràng. Ngoài bệnh có thể nhận biết qua 1 số biểu hiện nhẹ về rối loạn tiêu hóa như chán ăn, khó tiêu, đầy bụng, mệt mỏi, đau nhẹ ở vùng bụng, buồn nôn, cơ thể mệt mỏi…

Xơ gan cổ trưởng

– Giai đoạn toàn phát: Thời điểm này chức năng gan suy giảm hơn nhiều biểu hiện qua nhưng triệu chứng rõ mệt về rối loạn tiêu hóa, người mệt kéo dìa, sút câ, vàng do, các biểu hiện giãn mao mạch, bàn tay, đầu ngón tay bị sưng to, các hiện tượng chảy máu châm răng, mũi, tiêu có máu, phụ nữa kinh nguyệt kéo dài các các triệu chứng khác như hoa mắt chóng mặt, tim đập nhânh hội hoọp, cổ châm bị phù.

– Giai đoạn cuối: khi các biểu hiện trên trở nên rõ rệt, công thêm các biểu hiện tăng áp lực tĩnh mạch rõ rết như ở cổ trưởng, da bụng bóng, nước tiểu í, người gầy, khó thở, da vàng sạm; các biểu hiện về tinh thần như hưng phấn quá khích, hốt hoảng thất thường, hôn mê gan…

Cách chữa bệnh xơ gan cố trướng

Đây là 1 bệnh nguy hiểm, tuy nhiên căn bệnh này hoàn toàn có thể chữa khỏi. Nếu được phát hiện sớm và điều trị, người bệnh có sẽ có cơ hội được chữa khỏi nhanh chóng. Dưới đây là 1 số phương pháp điều trị bệnh xơ gan cổ trướng hiệu quả.

1. Điều trị bệnh xơ gan cổ trướng bằng cách chọc hút dịch cổ trướng

Cách điều trị này nhằm tránh cho người bệnh bị biến chứng nặng thành suy gan. Người lịch sẽ có lịch định kỳ đi hút dịch trong khoang bụng. Thời gian và khoảng cách đi chọc dịch không giống nhau mà tùy thuốc vào tình trạng bệnh hiện tại ở mỗi người. Khi thực hiện phương pháp này cần sự cam đảm cũng như kiên trì của bệnh nhân.

Xơ gan cổ trưởng

2. Điều trị dựa vào trình độ tế bào gốc

Đây có lẽ là phương pháp điều trị xơ gan cổ trướng hiện đại nhất hiện nay. Bác sĩ sẽ lấy tế bào người bệnh để nuôi chúng sao cho kha năng chống lại các tế bào không bình thường tăng lên. Sau khi đã nuôi thành công, tế bào này lại được đưa vào cơ thể chống chọi với các tế bào xơ gan.

Chi phí khi ứng dụng công nghệ này khá cao nên không phải là phù hợp với tất cả mọi bệnh nhân xơ gan cổ trướng với phương pháp này.

3. Điều trị bằng cách cấy ghép gan

Ghép gan chỉ thực hiện khi chức năng gan của người bệnh không còn khả năng thực hiện công việc của mình và không thể cứu vãn được. Khi đó gan bệnh nhân sẽ bị cắt bỏ và thay thế vào đó gan mới của người hiến. Phương pháp này rất tốn kém đồng thời cũng đòi hỏi trình độ y bác sĩ có trình độ kĩ thật cao.

Những ca ghép gan không phải lúc nào cũng thành công và ghép gan xong thì người bệnh hầu như vẫn phải sử dụng thuốc suốt đời để chống đào thải.

4. Điều trị bằng các bài thuốc Đông y

Thành phần bài thuốc gồm có: rễ cỏ tranh sử dụng cả tươi lẫn khô lần lượt là 200g và 70g, phúc bì (vỏ cau khô) 3g, hạt của cây bông mã đề 30g, hạt đậu đên đã được rang chín 50g.

Hướng dẫn sắc thuốc: Cho tất cả nguyên liệu vào sắc chung, thêm vào 1500ml nước sạch. Đun thuốc đến khi sôi thì hạ lửa nhỏ, chờ thuốc cạn dần còn khoảng 500ml là được. Phần thuốc còn lại lấy nước uống chia 2 phần bằng nhau uống trong ngày.

Bệnh viêm gan B siêu vi lây qua đường nào?

Ngoài các khả năng lây truyền qua đường máu, đường tình dục, lây truyền từ mẹ sang con hoặc chế phẩm máu nhiễm siêu vi B, dùng chung kiêm tiêm thì người ta cũng có thể bị nhiễm siêu vi B vì xăm mình, xỏ lỗ tai, châm cứu… với vật dụng không được vô trùng.

Viêm gan B (HBV) được tìm thấy số lượng lớn trong máu. Ngoài ra còn hiện diện ở trong tinh dịch, dịch tiết âm đạo, sữa mẹ, nước bọt nhưng rất ít trong nước tiểu và không thấy có trong phân. Lây truyền qua 4 đường, do tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết của người có chứa siêu vi viêm gan B.

1. Truyền máu hoặc chế phẩm nhiễm siêu vi B

Dùng chung dao cạo râu hay bàn chải đánh răng, kềm cắt móng tay với người bị nhiễm siêu vi B, kim chích xăm mình hay xỏ lỗ tai không đảm bảo vô trùng. Nhân viên y tế bị chảy máu chạm phải kim tiêm nhiễm siêu vi B.

2. Qua đường tình dục

Hoạt động tình dục cùng giới tính hoặc khác giới với người nhiễm siêu vi B.

3. Mẹ truyền sang con

Trẻ sơ sinh, con của bà mẹ bị nhiễm siêu vi B. Đây là đường lây quan trọng nhất của virus siêu vi B.

4. Tiêm chích ma túy

Dùng chung kim tiêm với người bị mắc bệnh siêu vi B.

5. Không lây qua đường tiếp xúc thông thường

– Ho hay hắt xì.

– Hôn trên má.

– Ôm nựng hay nắm tay nhau.

– Ăn thực phẩm từ 1 người bị nhiễm bệnh nấu.

– Chia sẻ đồ dùng ăn uống như đũa hoặc muỗng.

6. Thời gian ủ bệnh

Tương đối dài từ 45 – 180 ngày (trung bình 60 – 90 ngày)

7. Diễn biến tự nhiên

Bệnh viêm gan B siêu vi lây qua đường nào?

Tuy nhiên người bị nhiễm siêu vi B rất khó phát hiện được bệnh của mình. Chỉ có thể khẳng định đã nhiễm hay không dựa trên kết quả xét nghiệm máu. Do vậy, người có các biểu hiện giống như nhiễm siêu vi B cấp như là sốt, vàng da, tiểu vàng thì nên đi khám để có kết quả chính xác nhất.

Người nhiễm siêu vi B dạng cấp hoàn toàn có cuộc sống bình thường. Nhưng cần lưu ý khi 1 người đã có siêu vi B muốn kết hôn và muốn sinh con thì nhất định người bạn đời của họ phải được tiêm phòng viêm gan siêu B trước khi có quan hệ tình dục. Người đã tiêm ngừa sẽ hoàn toàn miễn nhiễm với siêu vi B. Con sinh ra sẽ không bị lây nhiễm vì viêm gan siêu B không có tính di truyền.

Một người lành mang trùng hay người viêm gan siêu vi B dạng cấp nhje thì không cần phải kiêng trong ăn uống, hạn chế tối đa việc uống bia rượu. Đối với trường hợp dạng cấp nặng hay mãn tính thì bác sĩ sẽ có nhữn chỉ định cụ thể về chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt để phù hợp với điều trị.

Viêm gan B nên kiêng gì?

Khi mắc bệnh gan thì chế độ ăn nuốn không phù hợp sẽ làm bệnh ngày càng nặng thêm, và ngược lại nếu thực hiên 1 chế độ ăn hợp lý sẽ có vai trò lớn trong việc điều trị bệnh. Ăn uống cần có sự cân bằng như đườn, vitaimin, chất đạm, khoáng chất. Ngoài ra cần dành thêm thời gian nghỉ ngơi, điều tiết công việc, tập luyện thể dục thể thao phù hợp với sức khỏe cũng rất quan trọng trong hồi phục bệnh.

Tùy theo mỗi giai đoạn của bệnh mà sẽ có chế độ dinh dưỡng phù hợp. Trong trường hợp viêm gan cấp – tế bào gan bị phá hủy cấp tính, hoạt động bình thường của gan có thể bị xáo trộn; thường có những biểu hiện mệt mỏi và rối loạn tiêu hóa (chán ăn, ăn khong tiêu được, cảm giác đầy bụng, tiêu chảy hay nôn ói). Lúc này không cần thiết phải kiêng ăn quá mức, ngược lại nên ăn đầy đủ dinh dưỡng. Nên chọn thức ăn dễ tiêu hóa. Không ăn lòng đỏ trứng. Nên dùng các loại thịt cá nạc, đậu hũ…

Viêm gan B nên kiêng gì?

Trong trường hợp bệnh nặng hơn, xuất hiện các triệu chứng vật vờ, lơ mơ thì phải giảm lượng chất béo và lượng đạm xuống. Không nên sử dụng thức ăn có nhiều cholesterol như tim, óc, lòng heo, lòng đỏ trứng vì sự bài tiết mật có thể bị giảm hoặc bế tắc, dẫn tới không tiêu hóa hết các chất béo. Đặc biệt, nên bổ sung thêm nhiều rau củ quả tươi sẽ giúp cung cấp thêm vitamin, chất khoáng cần thiết để gan hoạt động bình thường trở lại. Quan trọng nhất cần phải tuân thủ là ngưng sử dụng bia rượu và thức uống có cồn đến khi gan hồi phục hoàn toàn. Cũng nên thận trọng sử dụng các loại thuốc vì 1 số thuốc có thể gây độc cho gan như thuốc an thần, giảm đau – chống viêm.

Trường hợp bệnh nhân bị nôn ói liên tục hay bị tiêu chảy nhiều, cần phải nhập viện để truyền dịch và nuôi ăn bằng truyền dịch. Còn nếu chỉ buồn nôn nhẹ thì có thể tự điều trị tại nhà. Bữa ăn trong ngày nên chia nhỏ, ăn từng tí một không nên ăn quá no. Bệnh viêm gan thường chán ăn và nôn ói vào buổi chiều do vậy có thể ăn nhiều hơn vào buổi sáng, còn chiều tối thì nên ăn nhẹ hoặc uống sữa để tránh đầy bụng. Tránh làm những việc nặng, phải gắng sức, nên dành thời gian nghỉ ngơi. Khi gan đã hồi phục hoàn toàn thì có thể ăn uống trở lại bình thường.

Riêng với những người bị viêm gan mạn – đa số không có triệu chứng gì đặc biệt, vẫn cảm thấy bình thường dù gan có thể bị hư hoại ngày càng nặng hơn. Một số có cảm giác mệt mỏi và ăn uống kém đi. Chế độ ăn cần phải cân đối giữ lượng đường, chất béo, đạm. Cần phải hạn chế thức ăn quá nhiều gia vị, dầu mỡ vì gây khó tiêu; nên kiêng hẳn bia rượu.

Riêng ở người viêm gan mạn – đa số không có triệu chứng gì đặc biệt, vẫn cảm thấy bình thường mặc dù gan có thể đã bị hư hoại ngày một nặng hơn. Một số có cảm giác mệt mỏi và ăn uống kém đi. Chế độ ăn vẫn phải cân đối giữa các chất đường, đạm, béo và cung cấp đầy đủ năng lượng. Không cần thiết kiêng ăn quá mức, vì sẽ làm người bệnh thêm mệt mỏi. Chỉ cần hạn chế thức ăn quá nhiều gia vị, dầu mỡ vì gây khó tiêu; không uống rượu bia.

Viêm gan B nên kiêng gì?

Ngoài ra, viêm gan B không được ăn đậu xanh, đây cũng là thứ cấm kị cần biết trong quá trình điều trị. Ngoài ra vẫn cần chú ý tìm hiểu những thứ cấm kị như: Không rượu bia, thuốc lá, đồ quá ngọt, cay, không bồi bổ quá mức, không ăn những thực phẩm chiên, rán có chưa nhiều dầu mỡ. Những thứ này sẽ khiến cho viêm gan B càng ngày càng trở nên nghiêm trọng, khó chữa, thậm chí có thể dẫn tới ung thư gan.

Ngoài kiêng đậu xanh thì khi sử dụng thuốc y học  cổ truyền không thích hợp ăn các thực phẩm như nước chè, củ cải trắng…

Khi chữa trị viêm gan B, đồng thời nên cho người nhà chuẩn bị công tác phóng tránh bệnh, như vậy một sẽ làm giảm sự lây nhiễm ở người nhà, 2 là sẽ khiến cho người bệnh có cảm giác thoải an toàn. Đối mặt với bất cứ chuyển biến nào trong quá trình điều trị, chỉ cần luôn duy trì tinh thần thoải mái, tâm trạng tốt, mới có thể giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục, nếu không thì sẽ chỉ khiến bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn.

Viêm gan siêu vi B. Một số điểm cần lưu ý

Bệnh viêm gan siêu vi B khởi phát với một số biểu hiện như sốt, vàng da, đầy bụng… Cần hạn chế ăn các loại thức ăn nướng cháy, chiên xào nhiều dầu mỡ hay nội tạng của động vật.

Viêm gan siêu vi B. Một số điểm cần lưu ý

Theo Lương y Đinh Công Bảy, Tổng thư ký hội dược liệu của TP.HCM, viêm gan là bệnh gây thương tổn cho nhu mô gan, làm suy giảm chức năng quan trong của gan đối với cơ thể.

Viêm gan có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau

Một số nguyên nhan dẫn tới viêm gan

– Do một số bệnh tự miễn.

– Do nhiễm một số chất độc, ngộ độc thuốc, ngộ độc thực phẩm.

– Do lạm dụng quá nhiều bia rượu.

– Do nhiễm ký sinh trùng.

– Do nhiễm trùng.

– Do nhiễm siêu vi trùng, tức là virus ví dụ như các loại siêu vi A, B, C… Trong các loại này thì siêu vi B và siêu vi C được coi là nguy hiểm nhất, đường lây truyền phức tạp và khó kiểm soát (lây qua đường truyền máu, tình dục hoặc từ mẹ truyền sang con khi sinh), có khả năng biến chứng thành các bệnh viêm gan mạn, xơ gan, ung thư gan.

Lương y chia sẻ “Hiện nay, bệnh viêm gan siêu vi B có khả năng lan truyền bệnh rất cao. Theo thống kế thì tỷ lệ nhiễm siêu vi B trong dân số Việt nam lên tới 15-20%, có những vùng lên tới 25%”.

Chẩn đoán viêm gan B theo y học hiện đại với dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng.

Viêm gan siêu vi B. Một số điểm cần lưu ý

Triệu chứng lâm sàng

– Cấp tính: Sốt, mệt mỏi, vàng da, vàng mắt kèm theo 1 số triệu chứng như: Đau vùng hạ sườn phải, chán ăn, chướng bụng, buồn nôn… Nếu không có biến chứng, bệnh sẽ thuyên giảm và khỏi sau khoảng 2-3 tuần.

– Mạn tính: Người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi và chậm tiêu thoáng qua khi bệnh ở thể tiềm ẩn. Nếu bệnh ở thể hoạt động thì thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng và thỉnh thoảng có sốt. Bệnh kéo dài có thể tiến triển thành xơ gan hay ung thư gan.

Xét nghiệm huyết thanh

Thường sẽ dựa vào kết quả chủ yếu như:

– Men gan tăng (ALT > 56 UI, AST > 40 UI)

– Kháng nguyên bề mặt siêu vi B (HBsAg) dương tính, hay kháng nguyên thân của siêu vi B (HBeAg) dương tính.

Nếu muốn đánh giá chính xác mức độ viêm gan thì cần thêm 1 số kết quả xét nghiệm khác.

Theo Đông y thì viêm gan B được coi là 1 bệnh của gan với các triệu chứng vàng da, vàng mắt (hoàng đàn), đau vùng hạ sườn (hiếp thông)… Nguyên nhân do nhiễm siêu vi trùng (nhiễm ngoại tà). Bệnh được chia ra làm 2 thể:

– Dương hoàng tức viêm gan siêu vi B cấp tính. Trường hợp này cách chữa chủ yếu là sử dụng phương pháp thanh nhiệt, giải độc, trừ thấp, lợi tiểu.

– Âm hoàng tức viêm gan siêu vi B mạn tính. Trường hợp này cách chữa chủ yếu là sử dụng phương pháp bổ tỳ vị, giải độc, trừ thấp giúp tăng cường chức năng hoạt động của gan.

Những lưu ý cho người bị viêm gan siêu vi B

– Không dùng các thức ăn nướng cháy, các loại thức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, nội tạng động vật.

– Có chế độ dinh dưỡng phù hợp, đầy đủ dinh dưỡng, cân đối chất dinh dưỡng, không nên quá kiêng cữ nhưng với những thực phẩm không tốt, các chất phụ gia độc hại, phẩm màu, chất bảo quản thực phẩm cũng như bia rượu thì cần kiêng tuyệt đối.

– Thận trong trong khi sử dụng các loại hóa dược. Tốt nhất nên tuân thủ những chỉ định của bác sĩ mỗi khi uống 1 loại hóa dược nào đó.

– Cân bằng công việc và lao động phù hợp, tránh để xảy ra tình trạng quá sức. Tăng cường việc nghỉ ngơi, thư giãn tinh thần, giữ tinh thân luôn vui vẻ, tránh lo lắng, buồn phiền.

– Tập luyện thể dục thể thao vừa sức như đi bộ, tập yoga, dưỡng sinh, bơi lội…

Điều trị viêm gan C

Viêm gan C là 1 dạng bệnh truyền nhiễm do virus viêm gan siêu vi C gây ra, truyền nhiễm theo đường máu, đường tình dục. Bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới gan và gây thiệt hại nặng nề cho các tế bào của gan. Đây được đánh giá là 1 căn bệnh rất dễ chuyển sang giai đoạn mạn tính gây ra viêm gan tối cấp ở người bệnh.

Điều trị viêm gan C

Điều trị viêm gan C

Các bác sĩ chuyên gan cho biết viêm gan C là 1 bệnh do virus lan truyền rộng rãi, theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới ước tính năm 2000 thì có tới 170 triệu người trên thế giới đang mắc bệnh, đây được coi là căn bệnh có diễn biến bệnh phức tạp và khó điều trị. Tổ chức y tế thế giới cũng cho biết, cho đến nay vẫn chưa chưa tìm ra phương thuốc nào giúp điều trị triệt để được bệnh viêm gan C, việc điều trị như hiện nay chỉ mang tính chất khống chế, hạn chế sự phát triển của virus viêm gan B trong cơ thể và hạn chế các biến chứng mà bệnh có thể gây ra cho bệnh viêm gan C.

Với những người bệnh viêm gan C sẽ rất dễ chuyển sang các biến chứng về gan cũng như sức khỏe, do vậy điều trị bệnh cần phải tiến hành sớm nhất và phương pháp điều trị bệnh viêm gan C cần phải được thực hiện đúng với tình trạng bệnh và cơ thể môi người bệnh. Viêm gan C thường được điều trị bệnh bằng thuốc và điều trị không cần thuốc, dưới đây là chia sẻ cụ thể về 2 cách điều trị bệnh:

1. Điều trị viêm gan C bằng thuốc

Với những người bệnh mắc viêm gan C mạn tính và virus viêm gan C đang tấn công cơ thể người bệnh thì người bệnh bắt buộc phải cần tới sự hỗ trợ của thuốc nhằm tấn công và tiêu diệt virus viêm gan C trong cơ thể. Hiện nay trong điều trị viêm gan C bằng thuốc các bác sĩ sử dụng 2 loại thuốc chính là: ribavirin và interferon. Sử dụng các loại thuốc này có thể khống chế sự tấn công củ virus viêm gan C đối với gan và ngăn ngừa các biến chứng cũng có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.

2. Điều trị viêm agn C không sử dụng thuốc

Để sử dụng phương pháp này cần dựa trên thực tế tình trạng bệnh của bệnh nhân, với những bệnh viêm gan C cấp tính thì người bệnh có thể không cần phải sử dụng tới các loại thuốc khống chế virus mà chỉ cần thực hiện chế độ ăn uống khoa học, sinh hoạt điều độ, không sử dụng bia rượu, theo dõi tình trạng theo định kỳ, tuân thủ chính xác các hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa thì có thể đẩy lùi được bệnh. Đối bệnh viêm gan C mạn tính thì phương pháp này có thể nâng cao hiệu quả điều trị bệnh và hạn tối đã các biến chứng cho người bệnh.

Người bệnh viêm gan C nên tới các cơ sở y sở y tế chuyên khoa để thăm khám, chẩn đoán bệnh kịp thời (nếu có). Dù là tình trạng bệnh hiện tại đang nặng hay nhẹ thì bệnh nhân cũng cần phải tuân thủ tốt những chỉ dẫn của bác sĩ và có 1 chế độ dinh dưỡng, tập luyện thể dục phù hợp.

Điều trị viêm gan C hiệu quả nhất

Cách giúp người mắc nhiễm virus viêm gan C có thể chung sống hòa bình với chúng đó là tìm biện pháp ngăn chặn điều trị đúng cách giúp phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh có thể gặp phải. Thường thì trong điều trị sẽ chia ra theo mức độ nặng nhẹ của bệnh để dễ dàng trong việc kiểm soát và khắc phục bệnh theo cách dưới đây:

1. Điều trị viêm gan C cấp

Đây là giai đoạn đoạn bệnh còn nhẹ khi mắc phải virus viêm gan C, có nhiều trường hợp bệnh nhân mắc phải virus viêm gan C cấp mà không cần phải sử dụng thuốc điều trị mà bệnh có thể tự khỏi trong nhiều trường hợp sức khỏe của người bệnh tốt. Tuy nhiên trong giai đoạn này thì người bệnh cần phải theo dõi và kiểm soát bệnh tại các cơ sở y tế hay bệnh viện mức độ phát triển viêm gan C của mình.

Ở giai đoạn này người bệnh cần tập trung trị liệu bằng việc thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, sinh hoạt và tập luyện thể dục đều đặn.

2. Điều trị viêm gan C mạn tính

Trường hợp bệnh đã tiến triển sang giai đoạn mãn tính thì người bệnh cần thực hiện một số biện pháp điều trị ngăn chặn virus nhân lên. Thuốc điều trị thường dùng bao gồm thuốc Tây y và thuốc Đông y, dưới đây là những chia sẻ về loại này giúp độc giả có thêm những thông tin hữu ích.

2.1 Thuốc Tây y điều trị bệnh viêm gan C

Thuốc sẽ được bác sĩ chỉ định phù hợp với từng mức độ trầm trọng của người bệnh, thường dùng là các nhóm thuốc kháng viêm, giảm đau, thuốc ức chế sự phát triển nhân lên của virus… Sử dụng các loại thuốc đặc hiệu với mục đích nhằm tiêu diệt, ngăn chặn virus sinh sản, đưa chúng về ngưỡng cho phép và quan trọng nhất chính là ngăn ngừa bệnh phát triển thành bệnh xơ gan hoặc ung thư gan.

2.2 Thuốc Đông y trị bệnh viêm gan C

Các bài thuốc Đông y điều trị viên gan C thường được sử dụng nhiều bởi thuốc bao gồm các vị thuốc từ tự nhiên, hạn chế thấp nhất tác dụng phụ không tốt cho cơ thể, nên có thể ứng dụng phù hợp cho nhiều lứa tuổi khác nhau từ trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và sinh con hay người cao tuổi.

Phát huy những ưu điểm nhất của thuốc Đông y, các thầy thuốc và các bác sĩ tại Trung tâm nghiên cứu và Ứng dụng thuốc Dân Tộc đã nghiên cứu và cho ra đời bài thuốc trị viêm gan C hiệu quả. Hiện nay thuốc đã được kiểm nghiệm và Bộ Y tế thông qua đưa bào sử dụng điều trị viêm gan C, kết quả rất khả thi khi đã chữa khỏi cho nhiều người.

Bài thuốc điều trị viêm gan C tốt nhất hiện nay của Trung tâm nghiên cứu và Ứng dụng thuốc Dân tốc được nhiều người biết tới với các dạng bào chế chính như sau:

Điều trị viêm gan C hiệu quả nhất

Qua kiểm nghiệm lâm sàng cho thấy bài thuốc giúp tiêu diệt virus viêm gan C, đồng thời làm ức chế sự sinh sản của virus. Kết quả cho thấy ở những người sử dụng thuốc thì số lượng virus viêm gan  C giảm với số lượng lớn so với ban đầu. Do nhận được kết quả đáng mong đợi từ các nghiên cứu mà bài thuốc chữa viêm gan C này, trung tâm nghiên cứu và ứng dụng thuốc dân tộc đã và đang mở rang nhiều triển vọng dành cho bệnh nhân viêm gan C.

Viêm gan C lây qua đường nào?

Viêm gan siêu vi C (HCV) lan rộng hiệu quả nhất trong máu. Do vậy, HCV lây lan qua máu và các sản phẩm của máu, ghép các tạng đặc bị nhiễm như thận, tim, gan… và kim tiêm bị nhiễm ở người bị bệnh. Trong hồi cứu, HCV là nguyên nhân thường thấy nhất của viêm gan, do truyền máu ở thập niên 80. Ở thời đó thì HCV chưa được nhận diện và những ca viêm gan sau truyền máu được gọi là viêm gan nonA_nonB.

Viêm gan C lây qua đường nào?

Đầu những năm 80, nguy cơ nhiễm bệnh viêm gan C do truyền máu cao khoảng 15%. Giữa những năm 80, khi việc sử dụng máu được bán dừng lại và máu được kiểm tra HIV thì nguy cơ viêm gan sau truyền máu giảm xuống còn 5%. Và nguy cơ này giảm nữa khi máu được kiểm tra kỹ các dấu ấn siêu vi, sự tăng men gan ALT và kháng thể nhân của viêm gan B. Cuối cùng, việc cách ly HCV và phát triển các xét nghiệm tầm soát HCV đã làm giảm đột ngột nguy cơ mắc HCV qua truyền máu.

Tất cả máu của người cho gần đây đều phải kiểm tra theo quy trình (panen): Kháng thể HCV, kháng thể bề mặt virus viêm gan siêu vi B, kháng thể virus viêm gan siêu vi B, tăng men ALT, kháng thể HIV, giang mai. Kết quả đó là nguy cơ nhiễm HCV từ 1 đơn vị máu <1/100.100. Nguy cơ này sẽ thấp hơn vào 1 ngày nào đó khi các xét nghiệm đo lường acid nucleic của virus viêm gan C được phổ biến toàn cầu trong việc kiểm tra máu.

Hiện nay, HCV lây truyền chủ yếu nhất qua tiêm truyền tĩnh mạch, bằng các số liệu gần đây cho thấy có khoảng 60% trường hợp mới. Ngoài ra thì 50-60% người dùng thuốc tiêm tĩnh mạch mới bị nhiễm trong 6 tháng đầu khi sử dụng, và gần 90% bị nhiễm trong vòng 1 năm. Nhóm khác sử dụng thuốc bất hợp như như là cocaine, cũng liên quan đến việc tăng nguy cơ nhiễm HCV mắc phải.

HCV cũng có thể lây qua đường tình dục, tuy nhiên không nhiều. HCV bị cô lập trong tinh dịch, dịch âm đạo hoặc nước bọt.

Tuy nhiên nguy cơ lây truyền bệnh từ người nhiễm sang chồng hoặc vợ hay bạn tình không dùng bao cao sư của họ cả đời chỉ từ 1-4%. Trung tâm quản lý và phòng ngừa bệnh (CDC) đã không khuyến cáo dùng kỹ thuật cản trở (VD: Bao cao su) cho những người mắc HCV có quan hệ 1 vợ, 1 chồng trong thời gian dài. Mặt khác với người có nhiều bạn tình thì nên dùng bao cao su. Hơn nữa, quan hệ tình dục an toàn chính là chìa khóa giúp phòng ngừa bệnh lây qua đường tình dục khác như HIV và tiêm gan siêu vi B.

Thực phẩm, sữa mẹ, ôm hôn, ho, hắt hơi, nước, tiếp xúc thông thường, dùng chung các đồ vật hay ly nước uống không ghi nhận lây nhiễm viêm gan C. Và viêm gan C không lây qua hôn nhau trừ khi có vết thường hở. Tuy nhiên để có nhận thức rõ hơn về viêm gan C lây qua máu, việc dùng chung dao cạo hoặc bàn chải đánh răng cần tránh.

CDC đã không tìm thấy 1 mối liên quan nào giữa việc xăm mình và nhiễm HCV. Tuy vậy, cũng cần phải thận trọng khi đi xăm mình đảm bảo dụng cụ vệ sinh. Trái ngược với viêm gan B, lây nhiễm viêm gan C từ mẹ sang con trong lúc sinh rất ít xảy ra.

Nhiễm bệnh HCV cũng có thể mắc phải liên quan tới nghề nghiệp. Do vậy nhân viên y tế tiếp xúc với máu, dịch, kim tiêm bị nhiễm tăng nguy cơ đối với HCV. Nguy cơ bị nhiễm HCV qua kim tiêm ở những người đã dò tìm HCV chiếm 5% và trung bình 2%. Nguy cơ này cao hơn với kim tiêm lớn rỗng và khả năng lượng máu lơn vào trong kim nhiều hơn. Trong y khoa, bệnh nhân lọc máu và nhóm người lọc thận có tần suất nhiễm HCV cao hơn trong cộng đồng.

Cần làm gì để ngừa viêm gan C

Kháng thể miễn dịch huyết thanh, được cho sau khi tiếp xúc với HVC, không được mong đợi sẽ bảo vệ những người nghi ngờ bị mắc phải HCV. Hiện nay vẫn chưa có 1 vắc xin nào cho HCV. Tuy nhiên, vắc xin viêm gan A và viêm gan B được khuyến cáo cho bệnh nhân HCV. Đối với những người sử dụng kim tiêm ma tùy nên ngưng sử dụng và tham gia chương trình cai nghiện. Không được chia sẻ dùng lại kim tiêm, ống tiêm, nước và nguyên liệu khác.

 

Viêm gan cấp tính. Phòng và điều trị

Tùy theo điều kiện bị mắc bệnh cũng như thời gian kéo dài của bệnh mà người ta phân chia ra thành bệnh viêm gan cấp tính và viêm gan mạn tính. Mỗi thể bệnh sẽ có những đặc điểm, triệu chứng riêng. Trong bài viết này, suckhoe.info sẽ giới thiệu các bạn cách phòng và điều trị bệnh viêm gan cấp tính.

Thế nào là viêm gan cấp tính?

Bệnh phát sinh đột xuất và thời gian lâm bệnh ngắn – phần lớn người mắc viêm gan cấp tính thường được hồi phục sau khoảng 1-2 tháng. Tuy nhiên có 1 số trường hợp kéo dài nhiều tháng, thậm chí hàng năm hoặc phát triển tới suy gan.

Viêm gan cấp tính. Phòng và điều trị

Nguyên nhân gây ra viêm gan cấp tính

Trên thế giới, nguyên nhân gây bệnh thường gặp nhất là do nhiễm khuẩn bởi 1 trong nhiều thể virus viêm gan.

Mãi cho tới năm 1980, mới phát hiện 2 virus viêm gan A và viêm gan B – về sau đã xác định thêm 1 số virus viêm gan khác như C, D, E – virus đã được biết vừa nêu đều có thể gây viêm gan cấp tính.

Ngoài ra thì bệnh có thể do vài vi khuẩn khác không phải virus viêm gan gây ra. Một số ký sinh trùng cũng có thể gây ra viêm gan cấp tính.

Bệnh cũng có thể là do 1 số yếu tố không phải là vi khuẩn gây ra như có thể do dùng 1 số thuốc, chất độc (uống rượu bia nhiều và kéo dài) hay do 1 số virus khác gây ra, như Cytomegalovimo và Epstein – Bar virus.

Ở các nước uống rượu nhiều. Đây cũng là 1 trong những nguyên nhân gây bệnh viêm gan cấp hay gặp nhất. Ngoài ra có thể 1 số chất độc khác, một số thứ thuốc như thuốc tê, mê, thuốc chống co giật và như aceta – minophen liều quá cao đều có thể gây bệnh gan cấp tính.

Triệu chứng của bệnh

Một số ít người bị bệnh mà không xuất hiện triệu chứng rõ ràng hoặc triệu chứng quá nhẹ nên khó phát hiện được bệnh.

Người mắc bệnh có thể có một số triệu chứng như: Chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, có khi bị nôn – sốt hoặc cảm thấy khó chịu ở vùng dưới sườn bên phải ổ bụng. Rồi sau nhiều ngày có thể xuất hiện dấu hiệu vàng da, vàng mắt. Một số trường hợp người bệnh bị viêm gan cấp do virus B có thể bị đau khớp, bị lú lẫn hoặc hôn mê.

Chẩn đoán bệnh

Bệnh nhân sẽ được xét nghiệm máu, nước tiểu để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh, biết được chức năng gan bị ảnh hưởng như thế nào, từ đó có hướng điều trị phù hợp hơn.

Phương pháp điều trị viêm gan cấp tính

Hiện nay vẫn chưa có cách điều trị đặc hiệu với phần lớn các bệnh do viêm gan virus. Chủ yếu vẫn là nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng; đặc biệt người bệnh cần phải bỏ bia rượu hoàn toàn; tránh để bệnh lây lan sang người khác. Đặc biệt, để tăng cường chức năng gan, người ta thường dùng một số thuốc như: Bedipa (thuốc uống), Méthionin…

Người bệnh viêm gan cấp tính nếu phát hiện và điều trị, chăm sóc tốt sẽ giảm nhẹ dần sau 4-6 tuần và phục hồi sau khoảng 3 tháng. Nhưng ngược lại, nếu không phát hiện sớm, không điều trị cũng như chăm sóc tốt, một số trường hợp bệnh nặng dần sẽ dẫn đến suy gan tiên lượng nặng.

Viêm gan C có chữa được không?

1. Nguyên nhân dẫn tới viêm gan C

Viêm gan siêu vi C được nhận biết như 1 căn bệnh thầm lặng bởi nhiều người bị nhiễm virus viêm gan C mà không cảm thấy mình bị nhiễm và không hề biết mình bị bệnh, ngay cả bác sĩ cũng khó chẩn đoán được chính xác bệnh. Vì vậy những người nhiễm virus viêm gan C thì vô cùng lo lắng, liệu rằng có thể chữa khỏi được căn bệnh này không?

Viêm gan C có chữa được không?

Theo các chuyên gia thì viêm gan C là căn bệnh rất nguy hiểm và hiện nay vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa và việc điều trị cũng gặp nhiều khó khăn, tốn kém vì vậy người bệnh thường rất lo sợ. Tuy nhiên, bệnh viêm gan C có thể chữa được nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Viêm gan C là căn bệnh truyền nhiễm và do do virus HCV gây ra. Nó tàn phá tế bào gan mà không ra triệu chứng hay hay biểu hiện ở bệnh nhân. Bệnh này có thể biến chứng dẫn tới các bệnh xơ gan, ưng thư gan và có nguy cơ tử vong của nhiều người.

Có 3 còn đường lây truyền chính của virus viêm gan C:

– Qua đường máu.

– Qua quan hệ tình dục.

– Từ mẹ truyền sang con.

2. Bệnh viêm gan C nguy hiểm như thế nào?

Hầu hết những trường hợp bị nhiễm siêu vi C không hề biết rằng mình bị bệnh vì phần lớn không thấy có triệu chứng rõ ràng. Nếu có thì triệu chứng thì cũng gần tương tự như 1 số bệnh khác như chán ăn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, sụt cân đôi khi đau tức vùng sườn bên phải; rất ít trường hợp bệnh có triệu chứng vàng da và vàng mắt. Vì thế đến khi phát hiện được bệnh thì bệnh thường đã rất nặng, có thể đã biến chứng thành xơ gan hay ung thư gan.

3. Bị viêm gan C có thể chữa khỏi được không

Theo các bác sĩ chuyên gan, bệnh viêm gan C có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm, tuy nhiên thì chi phí điều trị hiện nay tương đối cao do phải sử dụng thiết bị và các loại biệt dược điều trị đắt tiền. Do vậy, tốt nhất vẫn nên phòng ngừa không để bị bệnh.

Hiện nay đã có phác độ điều trị viêm gan C mới và hiệu quả, Sofosbuvir ra đời giúp khắc phục tất cả các hạn chế mà phác đồ điều trị cũ không làm được. Ưu điểm mới của phương pháp này là việc rút ngắn thời gian điều trị viêm gan C từ 48 tuần còn vài tuần, thời gian điều trị nhanh, mang lại hiệu quả cao và ít tác dụng phụ cho người bị bệnh.

Nếu như phát hiện mình bị nhiễm virus viêm gan C, người bệnh cần tới bệnh viện hay các cơ sở chuyên gan khám và làm xét nghiệm chuyên sâu để đánh giá chính xác tình trạng bệnh của mình từ đó cùng các bác sĩ có phác đồ điều trị bệnh sớm và chính xác nhất. Càng phát hiện sớm bao nhiêu thì khả năng điều trị thành công càng cao bấy nhiêu.